Theo hình thức kết nối mặt bích,thân van bướmChủ yếu được chia thành: loại wafer A, loại wafer LT, mặt bích đơn, mặt bích đôi, mặt bích kiểu U.
Van kiểu wafer A là loại không có ren, van kiểu LT có kích thước lớn hơn 24" thường sử dụng thân van kiểu U có độ bền cao hơn để tạo kết nối ren, đầu đường ống cần sử dụng loại LT.
Theo cấu trúc niêm phong,thân van bướmCó thể chia thành thân van cao su lưu hóa (thân van không thể thay thế), thân van tách rời (thường có gioăng chống ăn mòn) và thân van có thể thay thế (với gioăng cứng và gioăng mềm).
Các vật liệu thân van bướm đồng tâm thường được sử dụng chủ yếu là: gang, gang dẻo, thân thép đúc, thân thép không gỉ đúc, thân đồng đúc, thân nhôm đúc và thân thép siêu song pha đúc.
Gang đúc: Vật liệu phổ biến nhất bên trong van bướm, chủ yếu được sử dụng trong hệ thống cấp nước, dễ bị ăn mòn, tuổi thọ ngắn, giá thành rẻ.
Gang thép: Gang thép thích hợp cho áp suất danh nghĩa PN ≤ 1,0MPa, nhiệt độ -10 ℃ ~ 200 ℃ trong môi trường nước, hơi nước, không khí, khí và dầu cũng như các môi chất khác. Các tiêu chuẩn và mác gang xám thường dùng là: GB/T 12226, HT200, HT250, HT300, HT350.
Gang dẻo: Về hiệu suất, van bướm có thể so sánh với thép carbon, là vật liệu thường được sử dụng trong đường ống hệ thống cấp nước, nhưng hiện nay cũng được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước với nhiều loại vật liệu khác nhau.
Gang dẻo: Thích hợp cho PN ≤ 2,5MPa, nhiệt độ -30 ~ 350 ℃, môi trường nước, hơi nước, không khí, dầu và các chất khác. Các tiêu chuẩn và mác gang thường dùng là: GB/T12227:2005 QT400-15, QT450-10, QT500-7; EN1563 EN-GJS-400-15, ASTM A536, 65 45-12, ASTM A395, 65 45 12.
Thép carbon: Cũng có thể được sử dụng trong hệ thống cấp nước, van bướm bằng thép carbon có khả năng chịu nhiệt và áp suất cao, van bướm kín khít thông thường chủ yếu được làm bằng vật liệu thép carbon.
Thép cacbon: Thích hợp cho áp suất danh nghĩa PN ≤ 3,2MPa, nhiệt độ -30 ~ 425 ℃, dùng cho nước, hơi nước, không khí, hydro, amoniac, nitơ và các sản phẩm dầu mỏ cùng các môi chất khác. Các mác thép và tiêu chuẩn thường dùng là ASTM A216/216M:2018WCA, WCB, ZG25 và thép chất lượng cao 20, 25, 30, cũng như thép kết cấu hợp kim thấp 16MN.
Thép không gỉ: Van bướm bằng thép không gỉ có khả năng chống gỉ và ăn mòn rất tốt, chủ yếu được sử dụng trong các đường ống cần khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, và chi phí tương đối cao. Áp dụng cho áp suất định mức PN ≤ 6,4 MPa, phạm vi nhiệt độ: -268 °C đến +425 °C, thường được sử dụng trong nước, nước biển, công nghiệp hóa chất, dầu khí, y tế, thực phẩm. Các tiêu chuẩn và mác thép thông dụng: ASTM A351/351M:2018, SUS304, SUS316, SUS316.
Van bướm hợp kim đồng: Van bướm hợp kim đồng thích hợp cho môi chất có áp suất PN ≤ 2,5MPa như nước, nước biển, oxy, không khí, dầu và các môi chất khác, cũng như môi chất hơi nước ở nhiệt độ -40 ~ 250 ℃. Các mác hợp kim thường dùng là ZGnSn10Zn2 (đồng thiếc), H62, Hpb59-1 (đồng thau), QAZ19-2, QA19-4 (đồng nhôm). Các tiêu chuẩn và mác hợp kim phổ biến: ASTM B148:2014, UNS C95400, UNS C95500, UNS C95800; ASTM B150 C6300.