| Kích thước, định mức áp suất và tiêu chuẩn | |
| Kích cỡ | DN50-DN600 |
| Xếp hạng áp suất | PN6, PN10, PN16, CL150 |
| Gặp mặt trực tiếp bệnh lây truyền qua đường tình dục | ASME B16.10 hoặc EN 558 |
| Kết nối STD | EN 1092-1 hoặc ASME B16.5 |
| Vật liệu | |
| Thân hình | Gang đúc (GG25), Gang dẻo (GGG40/50), Thép cacbon (WCB A216), Thép không gỉ (SS304/SS316/SS304L/SS316L), Thép không gỉ song pha (2507/1.4529), Đồng thau, Hợp kim nhôm. |
| Đĩa | Nhôm oxit + Niken, Thép cacbon (WCB A216), Thép không gỉ (SS304/SS316/SS304L/SS316L), Thép không gỉ song pha (2507/1.4529), Đồng thau, Nhôm oxit/WCB/SS được phủ lớp sơn Epoxy/Nylon/EPDM/NBR/PTFE/PFA |
| Thân/Trục | SS416, SS431, SS304, SS316, Thép không gỉ song pha, Monel |
| Ghế | NBR, EPDM/REPDM, PTFE/RPTFE, Viton, Neoprene, Hypalon, Silicon, PFA |
Đặc trưng:
Nguyên lý hoạt động: Đĩa đơn tự động mở ra dưới áp lực dòng chảy thuận và đóng lại nhờ trọng lực hoặc lò xo, đảm bảo phản hồi nhanh chóng để ngăn dòng chảy ngược. Điều này giúp giảm thiểu hiện tượng búa nước so với thiết kế đĩa kép.
Khả năng làm kín: Thường được trang bị gioăng mềm (ví dụ: EPDM, NBR hoặc Viton) để đảm bảo độ kín tuyệt đối, mặc dù cũng có các tùy chọn gioăng kim loại cho nhiệt độ cao hơn hoặc môi trường mài mòn.
Lắp đặtThiết kế dạng tấm mỏng cho phép dễ dàng lắp đặt trong các đường ống nằm ngang hoặc thẳng đứng (dòng chảy hướng lên), với yêu cầu về không gian tối thiểu.
Ứng dụng:
Được sử dụng rộng rãi trong: Phạm vi nhiệt độ: Thông thường từ -29°C đến 180°C, tùy thuộc vào vật liệu.
- Đường ống dẫn dầu khí.
- Hệ thống HVAC.
- Quy trình hóa học.
- Hệ thống thoát nước thải và nước mưa.
Thuận lợi:
Nhỏ gọn và nhẹ: Thiết kế dạng wafer giúp giảm không gian lắp đặt và trọng lượng so với van một chiều kiểu xoay có mặt bích.
Giảm tổn thất áp suất thấp: Đường dẫn dòng chảy thẳng giúp giảm thiểu lực cản.
Đóng nhanh: Thiết kế đĩa đơn đảm bảo phản ứng nhanh với sự đảo chiều dòng chảy, giảm hiện tượng chảy ngược và búa nước.
Khả năng chống ăn mòn: Thân bằng thép không gỉ giúp tăng độ bền trong môi trường ăn mòn như nước biển hoặc hệ thống hóa chất.
Hạn chế:
Lưu lượng hạn chế: Van một đĩa có thể hạn chế lưu lượng so với van hai đĩa hoặc van một chiều kiểu xoay ở kích thước lớn hơn.
Nguy cơ mài mòn: Trong dòng chảy tốc độ cao hoặc hỗn loạn, đĩa có thể rung lắc, dẫn đến mài mòn ở bản lề hoặc đế.
Hạn chế lắp đặt theo chiều dọcNếu lắp đặt theo chiều dọc, phải hướng dòng chảy lên trên để đảm bảo đĩa đóng kín đúng cách.